Sâu kết lá và huơ
Lamida moncusalis Walker và Orthaga exvinacea Hamps là hai loài sâu kết lá hoi hại biếu lượng điều. trong suốt đó Lamida moncusalis W. là loại hoi hại chính.
Lamida moncusalis W. là đơn con ngài màu xám mun sậm. Theo Murthy và quýnh quáng sự, (1974) thời đoạn trứng kéo trường 5 – 6 ngày, ấu trùng lặp là 16 – 21 ngày, nhộng mát là 1 – 2 ngày, nhộng là 8 – 11 ngày và hết thành là 3 – 6 ngày.
Triệu làm chứng nhiễm bệnh là đại hồi ấu trùng lặp kết những lá non và huê tự lại với rau và sống trong suốt đấy. bộc trực trưởng quả và hột cũng bị loại sâu này tiến công. Nhộng sống trong suốt kén vú ở lát kết lại.
buồng ngoại trừ:
Phun ké 0.2% BHC năng 0.05% Fenitrothion hoặc 0.05% Endosulfan hay Carbaryl 0.15%, Malathion 0.15% liền tù tù lát đổ chồi mới sau mùa mưa.
hua phấn đục nõn (Alcides sp.)
hua phấn nhiều màu rủi, đặc bặt có vòi vĩnh trường và cứng, hua cả thành lắm kích tấc thân trường học 12mm và chiều gàn 3mm. Xuất hiện thời lắm nhất trường đoản cú chót tháng 5 đến đầu tháng 7. Sâu cả vách giao phối và sinh trứng giàu ra tháng 6. Bọ hoá trứng tày cách dùng vòi đục ra nõn non, sau đó sinh 1 trứng vào. Triệu chứng bệnh trước tiên đặng phân phát giờ vào là trên lá năng trên nõn bị vàng úa rồi khô khan héo. Sâu non đục phá phần bên trong hạng nõn và đùn vào ở chỗ xâm nhập những cứt mọt. Đầu sâu non giàu nâu, thân sâu màu hơi vàng. Sâu đền rồng hóa nhộng ở đàng rãnh đục trong nõn.
buồng ngoại trừ:
có trạng thái sử dụng tay phanh bức sâu trên lượng đuối. Những chồi đuối bị sâu đục, đơm trứng đằng trong suốt, có cả sâu đuối và nhộng, min nếu như bốc vứt phần bị hại và tiễn đưa cắn. Sau đó dùng thuốc Monocrotophos 0.05% đặng phun thuốc ghé. tiếp chuyện theo dõi nếu mật tìm kiếm quần trạng thái sâu gia tăng phải phun xịt tiếp tục.
Cũng lắm thể phun Wolfatox 1% năng Sherpa 5% ra phần nõn lượng lát chộ sâu trưởng thành xuất bây chừ có.
Nguon:
Sâu hại điều – Sâu kết lá và hoa, Bọ phấn đục nõn